Author

Kinh Nghiệm Trade Coin Hiệu Quả Của Toshimoku

Kinh nghiệm trade coin là thứ chắc vẫn chưa có nhiều người tìm hiểu và viết ra. Rất nhiều người đang giấu nghề. Ở Việt Nam thì lại càng ít nữa! Vậy nên mình quyết định dịch một bài cực kì dài bao gôm tất cả những gì mà một trader cần! Cũng như bước đầu tiên để có thể trở thành một trader huyền thoại! Bài này là của một người gọi là Toshimoku, là người cũng khá nổi tiếng trên Twitter.

Kinh Nghiệm Trade Coin Hiệu Quả Của Toshimoku

Đây là cách để bắt đầu và “tiến hóa” cho hầu hết các trader thành công! Sau đây là những giai đoạn thường gặp ở các trader

mất tất cả tiền bạn có trong mỗi lệnh

Tùy thuộc vào cách bạn điều chỉnh quả lý rủi ro của mình, giai đoạn này bạn phải mất hàng tháng hoặc có khi không bao giờ kết thúc! FOMO là thứ cảm xúc khiến bạn bán đáy mua ngọn! Bạn dùng toàn bộ tài khoản của bạn cho một giao dịch để hy vọng chiến thắng hoặc để gỡ lỗ nhanh. Đây gần giống với chơi xổ số hơn là giao dịch tài chính!

Breaking Even

Bạn học quản lý rủi ro. tuy nhiên bạn quản lý rất tốt khi giá giảm, tuy nhiên bạn không biết được mức chốt lời, chưa quản lý được chốt lời như thế nào để đảm bảo rủi ro thấp nhất

Những chiến thắng nhỏ

Hệ thống đã hoạt động, quản lý rủi ro đang làm việc! Bạn đang có những chiến thắng nhỏ vì di chuyển điểm stoploss quá nhiều, không có mục tiêu và niềm tin lớn, bạn đau đơn khi kết thúc lệnh quá sớm. Bạn đang thua và mất nhiều thời gian và gặp những chiến thắng nhỏ để nhận ra điều này

Chiến thắng lớn

Bạn đạt được tới mức thần thánh khi mà con người phải mất vài năm mới đạt được. Bạn cũng vẫn có những những giao dịch thua lỗ, tuy nhiên bạn quản lý rủi ro tốt và đa số là chiến thắng. Và điểm chính trong giao dịch là bạn là người chiến thắng. Bạn nắm nhiều vị thế khác nhau để đảm bảo giảm sự rủi ro. Nói chung bạn trở thành một trader thực thụ.

Điều quan trọng là bạn đã dành nhiều thời gian để “mất tiền” , và học được hệ thống giao dịch, tạo ra được quy tắc của chính mình, tạo ra được style riêng của bạn.

Nhớ rằng: Những thua lỗ lớn luôn khó lấy lại hơn những thua lỗ nhỏ

nếu bạn thua 10% thì cần 1 chiến thắng 11%. Nhưng bạn thua 50% thì cần 1 kèo x2

Suy nghĩ của bạn là gì?

Rất nhiều người, bao gồm cả tôi! Mua Cryptocurrency sau đó theo dõi giá của nó hàng ngày. Đó là cánh cửa mở ra khiến bạn trở thành một người trader được điều khiển bởi cảm xúc. Giao dịch tài chính không dành cho tất cả mọi người. Mà thực tế nó không thực sự dành cho hầu hết mọi người. Hơn 90% trader thất bại họ mất tiền vì cố gắng trade. Họ bị đánh bại bởi chiến lượt đơn giản nhất là Buy and Hold. Nếu bạn không thể buy and hold thì bạn đang mất thời gian và mất tiền khi tham gia thị trường này!

Đầu tư

Rất nhiều người buy and hold(Hodl) bitcoin đó là điều bạn thấy trong vài tháng hoặc vài năm qua! Một số người đang dùng nó cho altcoin nhưng tôi không khuyến nghị điều này. Vì đây là một chiến lượt thụ động và không tốt cho một trader mới!

Giao dịch

Là một chiến lượt hoạt động có thể xảy ra trong vài phút, và ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên bạn cần phải biết Phân Tích Kỹ Thuật.

  • Sự công nhận
    Giao dịch thành công xác xuất cao nó sẽ trông như thế nào?
  • Làm sao để làm được vậy?
    Dùng chỉ báo, dao động, hoặc mô hình giá và khung thời gian riêng của bạn!
  • Vào lệnh, thoát, dừng lỗ
    Sử dụng hệ thống, tìm ra nơi bạn vào lệnh, nơi bạn đóng lệnh và dừng lỗ. Đo được rủi ro của bạn?
  • Tôn thủ luật lệ
    Theo dõi thông qua hệ thống của bạn. Một số nhà đầu tư theo dõi những thị trường mà họ không bao giờ giao dịch! Bạn phải back-test thường xuyên hệ thống của bạn và tôn thủ nó.
  • Kích thước giao dịch
    Việc xác định được kích thước giao dịch sẽ tạo ra cho bạn một tỉ lệ phần trăm cố định khi vào lệnh.
    – Tôi dành 10% cho mỗi lệnh, dành 20% điểm vào vào ở mô hình giá. và khi điều chỉnh…

Đồ thị xem ở đâu?

Đơn giản nhất là ở Tradingview.com và một số site khác như là:

  • https://cryptowat.ch/
  • https://bitcoinwisdom.com/
  • https://www.coinigy.com/

Sàn giao dịch nào?

Tốt nhất là Binance, bittrex, với bitfinex, Bitmex là một sàn cho margin cũng khá ngon!

 

 

Sóng Elliott – Cách sử dụng, Lý Thuyết và Nâng Cao

Sóng Elliott – Cách sử dụng, Lý Thuyết và Nâng Cao

Sóng Elliott là một trong cách đọc đồ thị cổ điển và hiệu quả nhất dành cho các trader, để sử dụng sóng elliott bạn cần phải nắm vững những lí thuyết sau đó thực hành đếm sóng thường xuyên để có thể trở thành một người giao dịch chuyên nghiệp. Dưới đây là một trích đoạn trong một cuốn Ebook mình lượm được.

Hiện nay sóng Elliott vẫn được rất nhiều người sử dụng trong trading, đây là một trong những lý thuyết cơ bản trong trading. Nếu bạn là người mới cũng có thể tìm hiểu về mô hình sóng elliott để thuận tiện hơn trong giao dịch tài chính.

MÔ HÌNH SÓNG ELLIOTT

“Trên sao, dưới vậy”- Trích Kinh Thánh

Thế kỷ 20 có ba đột phá lớn về mặt khoa học kỹ thuật vật lý hình thành nên một thế giới hiện đại như ngày nay. Đó là: vật lý định lượng (quantum), lý thuyết hỗn mang (chaos theory) và thuyết tương đối (relative theory) của Albert Einstein. Nếu không có ba lý thuyết lớn này, chúng ta sẽ không có các công nghệ hiện đại như ngày này. Ngày này, cả ba lý thuyết trên không chỉ được áp dụng trong tự nhiên, mà được các nhà toán học ứng dụng cả trong thị trường tài chính. Điều này phù hợp với lý giải của tôi về bản chất của thị trường tài chính như trình bày ở Phụ Lục cuốn sách này. Mặc dù thị trường tài chính được chi phối bởi tâm lý, nhưng tâm lý không phải là yếu tố hỗn loạn mà cũng tuân theo các quy luật tự nhiên.

Trong đó, thuyết hỗn mang là công cụ được áp dụng được áp dụng phổ biến nhất dưới tên gọi của một công cụ phân tích kỹ thuật: Sóng Elliott. Mặc dù sóng Elliott đã được Ralph Nelson đưa ra vào năm 1938, hoàn toàn không biết đến lý thuyết hỗn mang nhưng các quy tắc mà ông đưa ra là hoàn toàn tương tự. Sóng Elliott nhắc đến khái niệm sóng trong sóng, tức xu hướng trong xu hướng. Điều này là tương tự như hình học Fractal của lý thuyết hỗn mang. Hình học Fractal muốn nói đến sự lặp lại của một cấu trúc lớn được nhìn thấy trong một cấu trúc nhỏ hơn. Ví dụ, một cành cậy, lá phổi, quả súp lơ…luôn nhìn thấy được hình ảnh tương đồng ở một cấp độ nhỏ hơn bên trong khi ta ngắt một cành cây, ngắt một góc của quả súp lơ. Trong kinh thánh, cũng có câu nói tương tự: “Trên sao, dưới vậy”.

Do đó, việc áp dụng sóng Elliott vào thị trường chứng khoán là một công cụ hết sức quan trọng. Nó sẽ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về mối liên hệ của các xu hướng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Cũng như giúp chúng ta hiểu rõ hơn đặc điểm của mỗi xu hướng trong diễn biến của sóng Elliott.

Khi xem xét lý thuyết sóng Elliott, nên được xem xét ở ba góc nhìn: Cấu trúc hoặc hình dạng sóng, tỷ lệ giữa các sóng và mối quan hệ thời gian.

CẤU TRÚC VÀ HÌNH DẠNG SÓNG ELLIOTT

Sóng Elliott gồm hai phần: Phần sóng đẩy (impulsive)phần sóng hiệu chỉnh (xem hình 4.1). Phần sóng đẩy sẽ được đánh dấu từ 1 đến 5 trong khi phần hiệu chỉnh được đánh số là A-B-C. Trong các phần dưới, tôi sẽ đề cập đến sóng Elliott trong thị trường giá lên, hoàn toàn đảo ngược lại các quy tắc cho sóng Elliott trong thị trường giá xuống.

Như đã giải thích, sóng Elliott là một dạng của hình học Fractal, nên xuất hiện tượng sóng trong sóng. Theo đó, các sóng 1, 3, 5, A và C sẽ có 5 con sóng nhỏ bên trong được đánh số là (i) đến (v). Trong khi đó, sóng 2, 4, B sẽ có 3 con sóng nhỏ bên trong được đánh nhãn là a-b-c. Lưu ý, phần sau sẽ giải thích trường hợp biến đổi của sóng A. Sóng A hoặc có thể gồm 5 sóng từ (i) đến (v) hoặc có thể gồm ba sóng a-b-c (xem hình 4.2).

Sóng trong sóng không chỉ dừng ở hai cấp độ mà có thể chia nhỏ ra rất nhiều lần. Do đó, các nhiều cấp độ sóng khác nhau rất nhỏ như sub-minute (tồn tại trong từng phút, từng giờ) cho đến rất lớn như Grand Cycle (hàng chục năm hoặc trăm năm).

cau truc song trong song

Theo quy chuẩn của công ty Elliottwave, việc đánh nhãn cấp độ các sóng được đánh như sau:

Phần tiếp theo sẽ nghiên cứu từng loại sóng đẩy và sóng hiệu chỉnh

1. Sóng đẩy

Cấu trúc và ý nghĩa các sóng đẩy được trình bày trong hình 4.3. Trong đó, sóng 1 là sóng khởi đầu. Phần lớn các nhà đầu tư sẽ không nhận ra sự xuất hiện của sóng 1 vì nó có thể được xem là một sóng hồi phục nhỏ (bull trap) trong xu hướng giảm tồn tại trước đó. Sóng 2 là sóng bán giảm giá vì khi thị trường giảm trở lại, các nhà đầu tư sẽ cho rằng, xu hướng giảm giá dài hạn sẽ tiếp tục. Sự đột biến xuất hiện ở sóng 3 sau khi giá bất ngờ vượt đỉnh sóng 1. Thông thường, có thể xuất hiện một khoảng trống (Gap) khi phá đỉnh sóng 1. Lúc này, phần đông các nhà đầu tư sẽ nhận ra sự thay đổi của xu hướng và đổ xô mua vào. Sóng 4 là sóng hiện thực hóa lợi nhuận vì các nhà đầu tư sẽ chốt một phần lãi. Tuy nhiên, vì sóng 3 là giai đoạn tranh mua, sẽ có các nhà đầu tư không kịp mua theo thị trường nên thường sẽ xuất hiện thêm một lần tăng nữa chính là sóng 5. Tôi gọi đó là sóng nổ lực vì bên mua phải tiêu tốn rất nhiều năng lượng để đẩy giá lên cao hơn.

Hình 4.3- Ý nghĩa các sóng đẩy trong sóng Elliott.

y nghia song day trong song elliott

2. Chỉ báo Elliott Oscillator để nhận diện sự kết thúc của sóng 5

Sự khác nhau trong động lực của sóng 3 và sóng 5 là cơ sở để chúng ta nhận diện sự kết thúc của sóng 5. Mặc dù sóng 5 có mức giá cao hơn sóng 3 nhưng động lực tăng giá bị suy yếu. Trong khi đo lường, chúng ta sử dụng chỉ báo Elliott Oscillator, là chênh lệch giữa đường trung bình di động 5 ngày và 34 ngày, để đo lượng động lực tăng giá (có thể tra trên Google bằng từ khóa “Elliott Oscillator afl”). Sự phân kỳ giữa giá và Elliott Oscillator là chìa khóa để nhận diện sự kết thúc của sóng 5.

Hình 4.4 minh họa mã cổ phiếu DXG kết thúc sóng 5 vào tháng 10.2015 khi có sự phân kỳ giữa giá với chỉ báo Elliott Oscillator (còn có tên gọi khác là Awesome Oscillator). Hình 4.4 cho thấy mã cổ phiếu DXG có sóng 5 dạng hình chéo (xem phần 5).

Hình 4.4- Nhận diện sóng 5 kết thúc của cổ phiếu DXG (weekly)

nhan dien song 5 elliottwaves

3. Ba nguyên tắc của việc đếm sóng đẩy

Nguyên tắc 1: Sóng 2 không được vượt quá sóng 1

Nguyên tắc 2: Sóng 1 không được vi phạm vào sóng 4.

Nguyên tắc 3: Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất. Thậm chí, chúng ta thường bắt gặp sự mở rộng ở sóng 3.

4. Trường hợp sóng 5 thất bại.

Trong mô hình sóng Elliott, có một trường hợp cần lưu ý gọi là sóng 5 thất bại, tức là đỉnh sóng 5 sẽ không vượt qua được đỉnh sóng 3 (bằng hoặc thấp hơn). Sóng 5 thất bại

cho thấy xu hướng giảm sau đó sẽ rất mạnh. Thông thường, chúng ta khó có thể nhận diện được sóng 5 thất bại sau khi nó diễn ra.

  1. Trường hợp sóng chéo (Diagonal)

Mặc dù về mặt nguyên tắc đếm sóng, sóng 4 hoặc iv không được đè vào sóng 1 hoặc i, nhưng ở dạng sóng chéo, thường xuất hiện ở sóng 5 hoặc sóng C cũng có thể là tại sóng 1 hoặc sóng A, sóng 4 vẫn có thể đè vào sóng 1.song cheo elliott

6. Các dạng sóng hiệu chỉnh.

Đây là phần phức tạp nhất của sóng Elliott vì sóng hiệu chỉnh có rất nhiều biến thể từ đơn giản đến phức tạp.

  • Dạng sóng Zigzag. Đáy C thấp hơn A và đỉnh B thấp hơn đỉnh 5.
    song zigzag

Cấu trúc bên trong của sóng Zigzag sẽ bao gồm 5 (sóng A)-3 (sóng B) -5 (sóng C)

  • Dạng sóng phẳng (Flat): Trong đó, đỉnh sóng B bằng sóng 5, và đáy sóng C bằng sóng A.

Cấu trúc sóng bên trong của dạng phẳng là 3-3-5. Như vậy, sóng A có thể có 5 sóng nhỏ bên trong hoặc 3 sóng nhỏ bên trong.

cau truc song phang

  • Dạng sóng bất thường (irregular). Trong đó, đỉnh sóng B cao hơn đỉnhsóng 5, nhưng đáy sóng C lại thấp hơn sóng A. Sóng bất bình thường tạo nên sự khó khăn trong việc xác định sóng B.

Cấu trúc bên trong của sóng bất thường cũng có dạng 3-3-5. Môt lần nữa, chúng ta cần lưu ý sóng A hoặc gồm 5 sóng nhỏ bên trong hoặc gồm 3 sóng nhỏ bên trong.

cau truc song bat thuong

  • Dạng sóng Double Zigzag hoặc Triple Zigzag. Sự phức tạp của sóng hiệu chỉnh không chỉ dừng lại ở ba dạng trên mà còn có nhiều dạng khác. Ở đây là hai lần hoặc ba lần liên tiếp các sóng Zigzag.

Double Zigzag
double zigzag

Triple Zigzag

triple zigzag

  • Dạng Running Flat: Đáy sóng C ngắn và không thấp hơn đáy sóng A. Cấu trúc sóng bên trong: 3-3-5

  • Dạng Running Zigzag: Giống như sóng Zigzag nhưng đáy sóng C thất bại để thấp hơn đáy sóng A.
    Running Zigzag
  • Dạng Phẳng thất bại (Flat failed): Giống như sóng Flat nhưng đáy sóng C thất bại để thấp đáy sóng A.
    flat failed
  • Sóng hiệu chỉnh dạng tam giác. Đây là dạng sóng hiệu chỉnh thường hay xuất hiện. Sóng hiệu chỉnh tam giác cho thấy xu hướng tăng còn mạnh và thường thiết lập các đỉnh cao mới. Có nhiều dạng sóng hiệu chỉnh sóng tam giác. Một lưu ý khi sử dụng dạng sóng hiệu chỉnh dạng tam giác trong thực tế là sóng e không cần thiết phải chạm vào các cạnh trên hoặc dưới của mô hình tam giác.

Sóng hiệu chỉnh luôn biến hóa khôn lường và phức tạp. Nhận diện sóng hiệu chỉnh là một công việc khó khăn nhất với các nhà phân tích sóng Elliott vì tính biến hóa của chúng. Có vô số các kết hợp khác nhau giữa các sóng hiệu chỉnh vừa kể ở trên, khiến bạn phải mất hơn 10,000 giờ làm việc với hàng trăm đồ thị để xây dựng kỹ năng nhận diện sóng hiệu chỉnh. Tôi sẽ đưa ra hai ví dụ để các bạn thấy được sự phức tạp trong việc nhận diện sóng hiệu chỉnh.

Đầu tiên, là dạng sóng Zigzag, tiếp theo là sóng Flat và kết thúc toàn bộ sóng hiệu chỉnh bằng sóng tam giác như hình 4.5 mô tả.

Hình 4.5- Sự phối hợp giữa sóng hiệu chỉnh Zigzag, flat và tam giác.
phoi hop song elliott

Dạng tiếp theo là các sóng hiệu chỉnh sẽ được lồng ghép vào nhau. Hình 4.6 là một dạng sóng điều chỉnh Zigzag (a)-(b)-(c) nhưng bên trong sóng (b) lại được lồng ghép bởi một dạng sóng hiệu chỉnh dạng tam giác a-b-c-d-e. Thậm chí trong một số trường hợp còn lồng hai ba dạng sóng hiệu chỉnh vào trong sóng (b).

hieu chinh tam giac long trong song elliott

Đây chỉ là những ví dụ mang tính minh họa về sự phức tạp trong nhận diện sóng hiệu chỉnh. Có một hướng dẫn về việc cảnh giác với sự phức tạp của các sóng hiệu chỉnh khi đếm sóng. Thông thường, sóng 4 thường là sóng rất dễ xuất hiện các dạng sóng hiệu chỉnh phức tạp nên cẩn cảnh giác khi đếm. Hoặc theo quy tắc hoán đổi, một khi sóng 2 đơn giản thì sóng 4 có khả năng cao là sóng phức tạp. Ngược lại, khi sóng 2 diễn ra phức tạp, nhiều khả năng sóng 4 sẽ trở nên đơn giản trong dạng điều chỉnh.

II- TỶ LỆ CỦA CÁC SÓNG ELLIOTT THEO MỐI QUAN HỆ FIBONACCI.

  1. Dãy số và tỷ lệ Fibonacci

Dãy số Fibonacci bắt đầu từ số 0 và số 1. Các số sau được hình thành bằng tổng của hai số trước.

1,1,2,3,5,8,13,21,34,55………

Tỷ lệ vàng 0.618 được hình thành khi chia các sau cho số liền trước. Ngoài ra, chúng ta còn có các tỷ lệ Fibonacci như sau Fibonacci: 23.6%; 38.2%; 61.8%. Ngày nay, việc đo lường sóng Elliott không chỉ giới hạn trong các con số Fibonaci mà các con số điều hòa (Harmnic) như: 50%, 78.6%, 88.6%, 100%, 127%, 161.8%, 200%, 261.8%, 300% hoặc 400% và thậm chí 423%, 500%, 600%.

Theo Elliot, hành vi của con người tuân theo tỷ lệ vàng hoặc các tỷ lệ Fibonacci
ti le fibonacci

  1. Định nghĩa chiều dài sóng và mối quan hệ.

Đầu tiên, chúng ta cần biết về chiều dài của các sóng được đo lường như thế nào.

Theo kinh nghiệm quan sát, mối quan hệ giữa các sóng theo tỷ lệ Fibonacci sẽ như sau:

  • Sóng 2 thông thường sẽ thoái lùi 50%-62% so với sóng 1 với xác suất 71%. Nguyên nhân khiến cho sóng 2 có tỷ lệ thoái lùi lớn vì phần lớn nhà đầu tư cho rằng, xu hướng giảm giá dài hạn sẽ tiếp tục và sóng 1 chỉ là sóng phục hồi ngược xu hướng. Đây là hành vi của sóng bán giảm giá.
    muc suy thoai song 1

Trong đo lường, chúng ta sẽ sử dụng công cụ Fibonacci Retracement như hình sau

Fibonacci Retracement

  • Sóng 3 thường hay là sóng mở rộng trong kịch bản sóng Elliott,vì vậy, chiều dài của sóng 3 có xác suất 75% sẽ nằm ở 1.62 đến 2.62 lần chiều dài sóng 1. Tất nhiên, có một số kịch bản , sóng 5 mới là sóng mở rộng nhưng điều này rất thường hay diễn ra ở sóng 3.
    muc tang so voi song 1

Trong đo lường, chúng ta sẽ sử dụng Fibonacci Extension như hình sau.

Cần lưu ý, ngoài sử dụng các mối quan hệ Fibonacci Extension giữa sóng 3 và sóng 1, chúng ta có thể sử dụng tỷ lệ Retracement (mở rộng, tức từ 100% trở lên) giữa sóng 3 với sóng 2.

  • Sóng 4 thường hay có mối quan hệ với sóng 3. Có xác suất 60% sóng 4 sẽ thoái lùi 30%-50% so với sóng 3. Như vậy, tỷ lệ thoái lùi ở sóng 4 thường là thấp hơn so với sóng 2. Tuy nhiên, nên nhớ đây là một kinh nghiệm chứ không phải là quy luật.
    song 4 thoai lui so voi song 3

Chúng ta sẽ sử dụng tỷ lệ Fibonacci Retracement như hình sau để đo lường mục tiêu giá sóng 4.

Cần lưu ý, ngoài việc sử dụng mối quan hệ giữa sóng 3 và sóng 4 theo tỷ lệ Fibonacci Retracement như nói trên, chúng ta có thể sử sụng các tỷ lệ Fibonacci giữa sóng 4 và sóng 2.

  • Việc tính toán mục tiêu giá của sóng 5 có thể xảy ra theo nhiều tình huống khác nhau tùy thuộc vào sự mở rộng của sóng 3. Nếu sóng 3 là sóng mở rộng, với chiều dài sóng 3 từ 1.618 đến 2.618 lần chiều dài sóng 1, khả năng sóng 5 sẽ bằng 1 lần, 1.618 lần hoặc 2.618 lần chiều dài sóng 1. Lấy chiều dài này cộng vào đáy sóng 4 để có mục tiêu giá cho sóng 5.

Trong trường hợp sóng 3 là sóng thu hẹp, tức chiều dài sóng 3 sẽ ngắn hơn 1.618 lần chiều dài sóng 1, thì mục tiêu giá của sóng 5 sẽ được tính bằng 62%- 100% chiều dài của điểm khởi đầu sóng 1 và điểm kết thúc của sóng 3 (gọi tắt là sóng 1-3). Lấy chiều dài này cộng vào đáy sóng 4 để có mục tiêu giá cho sóng 5.

Lưu ý, ngoài mối quan hệ giữa sóng 5 với sóng 1 hoặc sóng 5 với sóng 1-3, chúng ta cũng có thể quan sát các tỷ lệ Fibonaci giữa sóng 5 với sóng 3, hoặc sóng 5 với sóng 4.

  • Tỷ lệ Fibonacci cho các sóng hiệu chỉnh cơ bản như sau:

Dạng zigzag

– Sóng B thông thường bằng 50% chiều dài sóng A và không nên vượt quá 75% chiều dài sóng A. – Sóng C bằng 1 hoặc 1.62 hoặc 2.62 lần chiều dài sóng A.

Dạng Flat

– Chiều dài sóng A, sóng B và sóng C gần bằng nhau

Dạng Irregular

– Sóng B bằng 1.15 hoặc 2.25 lần chiều dài sóng A. – Sóng C bằng 1.62 hoặc 2.62 lần chiều dài sóng A.

  1. Thực hành phân tích sóng Elliott cho một số mã cổ phiếu ở TTCK Việt Nam.

“Lý thuyết là màu xám, còn cây đời mãi xanh tươi”. Giữa thực tế và lý thuyết luôn tồn tại một khoảng cách và đòi hỏi bạn phải có hơn 10,000 giờ tập luyện trước khi trở nên thông thạo một công cụ nào đó. Các ví dụ sau cho thấy trải nghiệm thực tế của tác giả khi phân tích sóng Elliott. Các ví dụ được lựa chọn sao cho hơi khác với phần lý thuyết được đề cập ở trên nhằm giúp bạn đọc nhận ra sự phong phú của sóng Elliott trong thực tế.

  • Trường hợp sóng 5 mở rộng (xem hình 4.7).

Mã cổ phiếu VCS có sóng (5) mở rộng chứ không phải là sóng (3). Chúng ta thấy rằng, mặc dù sóng (3) đã mở rộng 1.618 lần sóng (1) nhưng sóng (5) còn bùng nổ lớn hơn. Điều này xuất hiện khi VCS có sự thay máu trong cơ cấu cổ đông với sự ra đi của quỹ đầu tư Red River Holding đã giúp cổ phiếu này bùng nổ vào năm 2015. Sóng (5) có khả năng bằng 6 lần sóng (1). Điều này có thể gợi ý, giá cổ phiếu VCS đạt đỉnh tại mức giá 97,000 khi cuốn sách này được viết.

Hình 4.7- Mô hình sóng Elliott của mã cổ phiếu VCS

song elliott co phieu vcs

Các tỷ lệ Fibonacci giữa các sóng minh họa đúng theo như lý thuyết. Sóng (2) có mức độ thoái lùi 61.8% so với sóng (1), nhiều hơn so với mức thoái lùi của sóng (4) so với sóng (3) chỉ là 50%. Trong khi đó, sóng (5) bao gồm 5 sóng nhỏ hơn từ 1 đến 5. Sóng 4 cũng chỉ có mức độ thoái lùi so với sóng 3 là 23.6%, thấp hơn so với mức độ thoái lùi của sóng 2 so với sóng 1 là 61.8%.

Mẫu hình 5 sóng nhỏ bên trong sóng (5) cho thấy sóng 3 là sóng mở rộng, với chiều dài sóng 3 bằng 3.5 lần sóng 1. Trong khi đó, sóng 5 có khả năng bằng 2.618 lần sóng 1.

  • Trường hợp sóng 4 dạng bất thường.

Mã cổ phiếu VHG là một trong những cổ phiếu gây thú vị nhất đối với tôi không chỉ vì cổ phiếu này đã tăng giá hơn 18 lần, là một trong những cổ phiếu tăng mạnh nhất TTCK Việt Nam trong 5 năm trở lại đây. Mô hình sóng của VHG (hình 4.8) đã cho thấy rằng, sóng (3) mở rộng thì sóng (5) vẫn có thể là sóng mở rộng mạnh hơn nữa. Bạn có thể thấy rằng, sóng (3) bằng 423% sóng (1) nhưng sóng (5) lại bằng 600% sóng (1). Các tỷ lệ Fibonacci và Harmonic hoạt động rất tốt đối với VHG. Sóng (2) bằng 61.8% sóng (1)

trong khi sóng (4) bằng 50% sóng (3). Đáng lưu ý ở sóng (4) là dạng sóng bất bình thường khi đỉnh B cao hơn đỉnh sóng (3) trong khi sóng C thấp hơn sóng A. Cấu trúc bất thường và phức tạp của sóng (4) được nhìn thấy sau khi sóng (2) diễn ra một cách đơn giản.

Hình 4.8- Cấu trúc sóng Elliott của mã cổ phiếu VHG

song elliott co phieu vhg

Bên trong sóng (5), chúng ta có thể nhìn thấy 5 con sóng nhỏ hơn từ 1 cho đến 5. Đây là mẫu hình sóng 3 mở rộng và là sóng dài nhất. Trong đó sóng 3 bằng 161.8% sóng 1 trong khi sóng 5 chỉ bằng 78.6% sóng 1. Các tỷ lệ thoái lùi của sóng 4 và sóng 2 đều là 50% lần lượt so với sóng 3 và sóng 1.

Sau khi sóng (5) kết thúc vào tháng 10.2014, cổ phiếu VHG có sự thoái trào mạnh mẽ. Thông thường, sóng (4) là một mức giá hỗ trợ tốt khi bước vào giai đoạn điều chỉnh. Tuy nhiên, VHG sau khi bật lên tại điểm hỗ trợ tại sóng (4) thì tiếp tục xuyên phá mức hỗ trợ này.

Tài liệu tham khảo

  1. Chương trình giảng dạy sóng Elliott của Trương Minh Huy, 2015

 

Ichimoku – Cách Sử Dụng Ichimoku Kinko Hyo
Kinh Nghiệm Trade Coin Hiệu Quả Của Toshimoku

Ichimoku – Cách Sử Dụng Ichimoku Kinko Hyo

ichimoku

Ichimoku là một trong những chỉ báo nổi tiếng nhất và nó đại diện cho một trường phái riêng, được gọi là chỉ báo kĩ thuật của Phương đông. Ichimoku Kinko Hyo còn có nghĩa là “cái nhìn thoáng qua đồ thị cân bằng”. Với chỉ báo này bạn sẽ có rất nhiều thứ giống như là xu hướng, giá hiện tại, và cả những kháng cự hoặc hỗ trợ ở tương lai. Đây là một chỉ báo tuyệt vời và luộn đứng top trong những chỉ báo chuẩn nhất!

Ichimoku Toàn Tập

Một trong những thứ hay nhất của Ichimoku đó chính là điểm cân bằng. Và cũng vì điểm cân bằng này ta có thể đoán được xu hướng của giá tương lai. Với Ichimoku bạn có thể thấy được trạng thái giá hiện tại là như thế nào (Đang side way, đang trong một xu hướng). Vì thế chỉ báo Ichimoku có thể giúp bạn giao dịch được trong rất nhiều xu hướng giá cũng như có nhiều chiến thuật khác nhau. Cùng tìm hiểu về Ichimoku xem nó huyền diệu như thế nào nhé!

Cấu tạo Ichimoku

Ichimoku có bao gồm 5 thành phần chính đó là: Tekan sen (Conversion Line), Kijun Sen (Base Line), Chikou Span (Lagging Span), Span A (Lead 1) và Span B (Lead 2). Và còn 1 thành phần đặt biết nữa đó chính là mây (Kumo) tức vùng bên trong được tạo bơi Span A và Span B.

ichimoku
cấu tạo ichimoku

Giờ thì chúng ta tìm hiểu xem công thức của Ichimoku như thế nào. Rất đơn giản, đặc biệt bạn cần chú ý công thức của Tekan sen và Kijun Sen.

  • Tekan Sen: (Giá cao nhất trong 9 nến + Giá thấp nhất trong 9 nến)/2
  • Kijun Sen: (Giá cao nhất trong 26 nến + giá thấp nhất trong 26 nến)/2
  • Chikou Span: Là giá đóng cửa hiện tại lùi về 26 nến
  • Span A: (Tekan Sen +Kijun Sen)/2 và dời lên trước 26 nến
  • Span B: (Giá cao nhất trong 52 nến + Giá thấp nhất trong 52 nến)/2 dời lên phía trước 26 nến

Đó là cấu tạo của Ichimoku đơn giản chỉ là giá cao nhất và giá thấp nhất của các số nến được tính trong dãy số Ichimoku thôi. Bây giờ ta sẽ xét đến tại ý nghĩ của dãi số này.

Ý nghĩa của các đường trong Ichimoku

Tekan Sen: với công thức là giá cao nhất và thấp nhất chia đôi trong 9 phiên nó tương ứng với điểm cân bằng trong 9 phiên và đường tekan khá giống với đường MA(9) .

Kijun Sen: Công thức giống với Tenkan sen nhưng trong 26 phiên điều này tương ứng với điểm cân bằng trong 26 phiên.

Tekan và Kijun là 2 đường dùng làm tính hiệu cho xu hướng ngắn hạn, cản của tekan là cản yếu nhất trong hệ thống Ichimoku tương đượng với tỉ lệ Fibbonacci 38%

Chikou Span: Là giá đóng cửa lùi về 26 phiên giúp cho ta thấy được giá hiện tại như thế nào, cao hơn hay thấp hơn 26 phiên trước đó. Là một công cụ để nhìn thấy sự Break out hoặc Break down dễ dàng. (Tuy nhiên trong tài liệu chính gốc của Ichimoku mình cảm thấy đường Chikou không có quá nhiều ứng dụng.)

Span A và Span B: Ở đây mình chỉ tính cả 2 đường này hợp lại gọi là Mây Kumo SEN. các đường tạo ra và dời lên trướng 26 nến. Cho thấy được xu hường tương lai như thế nào.

Khi một đường nào phẳng (Chikou, Tekan, hay Span B) tức nó đại diện là không có sự phá đỉnh hoặc phá dáy trong X phiên tức giá đang tích luỹ. Vậy nên điểm cân bằng trở thành một kháng cự hay hỗ trợ rất mạnh. Và cũng là điểm đặc biết của Ichimoku đó chính là sự phẳng của các đường. Một người sử dụng Ichimoku thì câu khẩu huyết đó chính là bất cứ cái gì phẳng cũng đều là kháng cự hay hỗ trợ mạnh, phẳng càng dài thì càng mạnh

ichimoku toan tap
Cái gì Phẳng đều lợi hại
  • Ichimoku được coi là sự cân bằng về giá tức nó sẽ dự báo về sự cân bằng, nơi mà giá sẽ muốn trở về đó. Và 2 điểm cân bằng chí trong hệ thống đó chính là Kijun và Span B
  • Một khi giá đi quá xa 2 đường này, sau đó không thể phá đỉnh hoặc dày sẽ tạo ra một đường Kijun hoặc Span B phẳng, đó cũng là nơi cân bằng giá dự đoán giá sẽ bị hút về khu vực này.
  • Những khu vực phẳng này rất khó phá vỡ, tuy nhiên nếu đã phá vỡ thì ta cần phải sử dụng Price action để xem xét (thường những cây nến lớn mới phá vỡ còn những cây nến nhỏ thì thường dễ bị cản tại đây. Và tại đây chúng ta cũng sẽ không sử dụng chiến lượt kumo breakout nếu nến phá vỡ khu vực mây phẳng
  • Mây chính là điểm đặc biệt nhất trong hệ thống này. Mây được cho là thể tâm lý của đám đông, tâm lý của thị trường. Khi mây to sẽ thể hiện đám đông đang bình tĩnh và rất khó phá vỡ. và ngược lại thì mây nhỏ tức đám đông đang không vững mạnh và dễ dàng bị phá hơn.

Chiến lượt mua bán của Ichimoku

Dưới đây là 2 chiến lượt thông dụng nhất khi sử dụng Ichimoku

Sự giao cắt của Tekan và Kijun Sen

  • Tín hiệu mua mạnh: giao cắt trên Kumo
  • Tín hiệu bán mạnh: giao cắt xảy ra dưới Kumo
  • Tín hiệu mua / bán trung lập: giao cắt xảy ra bên trong Kumo
  • Tín hiệu mua yếu: giao cắt xảy ra dưới Kumo
  • Tín hiệu bán yếu: giao cắt xảy ra ở trên Kumo MUA: – giao cắt xảy ra (tín hiệu mua mạnh) – các thành phần khác của Ichimoku đang hỗ trợ về hướng (được mô tả trong kinh doanh xu hướng).

Kumo Breakout

Ở đây là chúng ta nói về sự phá vỡ xu hướng để tạo thành xu hướng mới, khi giá đâm xuyên qua mât sẽ tạo thành một xu hướng mới. Và xự phá vỡ này được xác nhận tốt nhất khi cả chikou cũng phá vỡ mây thoát ra ngoài. Tương tự thì một số trường hợp có thể là Fake breakout nếu chikou chưa phá vỡ mây để thoát ra ngoài.

Đây là 2 chiến lượt thường gặp nhất khi giao dịch với Ichimoku. Ngoài ra chúng ta còn một số chiến lượt khác như hỗ trợ và kháng cự.

Khi nào đóng trạng thái mua bán trong các chiến lượt Ichimoku:

Đóng trạng thái có thể là cắt lỗ, hoặc có thể chốt lời. Có rất nhiều kỹ thuật tốt để thực hiện mục tiêu lợi nhuận, trong chương trình này tôi sẽ chỉ đề cập đến một vài điều cơ bản để giới thiệu cho người mới bắt đầu. Ba phương pháp cơ bản để đóng trạng thái là:

  • Đóng nếu giá vượt trở lại Kijun-Sen
  • Đóng nếu nó vượt xa vùng giá cân bằng
  • Đóng sau khi đạt số tiền (x số pips lợi nhuận mong muốn)

Luận về Ichimoku

Thị trường tài chính, chứng khoán, crypto, forex … được chi ra làm 2 loại chính đó là thị trường có xu hướng và không có xu hướng, Vậy ichimoku nó xác định xu hướng hiện tại của thị trường như thế nào.

Các thành phần của hệ thống Ichimoku Kinko Hyo đã được mô tả riêng biệt, không thể thiếu để sử dụng cả hai thành phần với nhau để xem xu hướng chung và toàn bộ hình ảnh trong nháy mắt.

Dấu hiệu xu hướng tăng lý tưởng hoặc xác nhận sẽ là:

  • giá cao hơn Kumo,
  • Tenkan-Sen và Kijun-Sen Kumo dày và tăng lên
  • Tenkan-Sen đã vượt qua Kijun-Sen phía trên Kumo
  • Chikou Span nằm trên cả Kumo, Tenkan -Sen, Kijun-Sen và giá cả

Hình ảnh của một xu hướng giảm lý tưởng sẽ là:

  • giá thấp hơn Kumo,
  • Tenkan-Sen và Kijun-Sen Kumo dày và giảm
  • Tenkan-Sen đã vượt qua Kijun-Sen bên dưới Kumo
  • Chikou Span nằm dưới Kumo, Tenkan -Sen, Kijun-Sen và giá cả

Liên quan đến xu hướng tăng lý tưởng được mô tả trước đây, các dấu hiệu của xu hướng suy yếu sẽ là:

  • Chikou Span di chuyển dưới Kijun-Sen
  • Giá chuyển động dưới Tenkan-Sen, sau đó là Kijun-Sen
  • Tenkan-Sen đi qua Kijun-Sen
  • Cả Chikou Span, Tenkan-Sen, Kijun-Sen và giá chuyển vào bên trong Kumo
  • Kumo quay sang giảm (màu tối) giá cao hơn Kumo, Tenkan-Sen và Kijun-Sen Cuối cùng, nếu giá thoát ra khỏi từ đám mây giảm giá với sự xác nhận của Chikou Span, sự thay đổi hoàn toàn của xu hướng này (từ bullish sang bearish) có thể được chẩn đoán.

Về xu hướng giảm lý tưởng được mô tả trước đây, các dấu hiệu của xu hướng suy yếu sẽ là:

  • 1. Chikou Span di chuyển trên Kijun-Sen
  • 2. Giá di chuyển trên Tenkan-Sen, sau đó là Kijun-Sen
  • 3. Tenkan-Sen vượt qua Kijun-Sen
  • 4. Cả Chikou Span, Tenkan-Sen, Kijun-Sen và giá chuyển vào bên trong Kumo
  • 5. Kumo quay sang tăng (màu sáng) Cuối cùng, nếu giá thoát ra khỏi đám mây trên đỉnh với ít nhất là sự xác nhận của Chikou Span, sự thay đổi hoàn toàn của xu hướng này (từ giảm xuống tăng lên) có thể được chẩn đoán.

Vậy với những điều nay ta có thể xác định được xu hướng hiện tại của giá. Ở xu hướng tăng ta sẽ có những những tín hiệu mua mạnh và ngược lại ở xu hướng giám ta lại có tín hiệu bán mạnh.

Hỗ trợ và kháng cự trong Ichimoku

Tất cả các đường trong Ichimoku đều là hỗ trợ và kháng cự, tuy nhiên chúng không có cùng sức mạnh. Về xu hướng tăng lý tưởng được mô tả trước đó, mức độ hỗ trợ của các mức hỗ trợ (theo thứ tự giảm dần) sẽ là:

  • Span B
  • Span A
  • Kijun-Sen (Bản thân mình thấy Kijun và Span A có mức kháng cự ngang nhau)
  • Tenkan-Sen

Lý thuyết sóng nâng cao Ichimoku

Bạn có thể download tại đây: https://drive.google.com/file/d/1_SxakVrHZU-ErMJhxagBd1HJy9af3AjF/view?usp=sharing

Vì phần này khá khó nên mình cũng không biết nói sao. Nếu bạn là người giao dịch Ichimoku thì có gì khó hiểu hãy Comment bên dưới để cùng tìm hiểu về Ichimoku.

Cách Mở Tài Khoản Đầu Tư Chứng Khoán Mỹ
Sóng Elliott – Cách sử dụng, Lý Thuyết và Nâng Cao

Cách Mở Tài Khoản Đầu Tư Chứng Khoán Mỹ

Để đầu tư chứng khoán mỹ là một công việc cũng khá phức tạp, bởi vì 1 là lý do ngôn ngữ, tiếp sau đó là có những thủ tục và điền thông tin khá rắc rối! Vậy nên đây là bài hướng dẫn giúp bạn tạo tài khoản sàn Halifax Brokers Australia , một sàn uy tín tại Úc. Bao gồm những thông tin bạn cần điền và cách để được Approve nhanh nhất!

Cách Mở Tài Khoản Halifax Brokers để Đầu Tư Chứng Khoán Mỹ

Quy trình Mở tài khoản với Halifax Brokers Australia Account Opening Procedures for Halifax Brokers Australia

Bước 1: Step 1:

Vào website http://bit.ly/1mrHaRW và bạn thấy như hình dưới.

Bước 2: (Step 2)

Điền Tên: (Enter your First Name)

Điền Họ (Enter your Surname)

Điền email (Enter your email address)

Điền Số điện thoại của bạn bắt đầu với +84 (Việt Nam) (Enter your Phone Number with +84 (Vietnam) in front)

Ấn Open Account khi đã điền thông tin (Click on Open Account when done filling  up the details)

Bước 3: Step 3:

Chọn Individual (cá nhân) [Select Individual]

Trừ khi bạn định mở tài khoản chung ( tài khoản 2 người) [Unless you intend to open Joint Account (2 Person Account)]

Ấn Next [Then click Next]

Bước 4: Step 4:

Điền Tên [Enter your First Name]

Điền Họ [Enter Your Last Name]

Client & Guarantor’s Name sẽ tự được điền sau khi bạn điền First name (Tên) và Surname (Họ) [Client & Guarantor’s Name will auto fill when you enter your First name and Surname]

Rồi lăn chuột xuống dưới [Then “SCROLL DOWN THE PAGE”]

Bước 5: Step 5:

Địa chỉ cư trú: Điền xuống theo yêu cầu trong các ô bên dưới [Residential address: Please enter as required in the boxes below]

Rồi lăn chuột xuống dưới [Then “SCROLL DOWN THE PAGE”]

Điền Số điện thoại [Enter Your Phone Number]

Ấn NEXT [Then click “NEXT”]

Trang kế tiếp: Kinh nghiệm Đầu tư [Next Page: Trading Experience]

Điền Ngày tháng năm sinh [Enter Date of Birth]

Chọn Nghề nghiệp [Select Job Title]

Điền tên công ty [Enter Company Name]

Are you a PEP Question = Chọn NO [Select “NO”]

Ấn NEXT [Then click “NEXT”]

Thông tin tài chính [Financial Information]

Chọn thu nhập trong ô [Select Income Bracket]

Điền số khoảng tiền tiết kiệm và đầu tư của bạn [Enter Approx Value of Savings & Investment including all deposts and FD’s]

Để trống Client Bank Account Details [Leave the Client Bank Account Details blank]

Ấn NEXT [Click “NEXT”]

Bước kế tiếp: Thẩm quyền [Next Step: Authority]

Điền Tên rồi Họ trong chữ kí. Ví dụ: Minh Tu Hoang [Please enter as Name then Surname in signature. Example: Ah Kow Tan]

Đánh vào ô I Accept by electronic signature [Check the I Accept by electronic signature box]

Click SUBMIT

Bước kế tiếp:

Nộp đơn [Next Step: Submit Application]

Chọn 3 ô đầu tiên và ĐỂ TRỐNG ô Autralian Equity Options [Check the 1st 3 boxes and leave the Autralian Equity Options box “UNCHECK”]

Gõ First Traders Network vào ô Where did you hear about us?” [Type First Traders Network in the “Where did you hear about us?” box]

Click SUBMIT

Bước kế tiếp: Kiểm tra độ phù hợp [Next Step: Suitability Test]

Bước quan trọng cần chú ý: [Important Steps to note:]

Kếo xuống cuối trang [Scroll to bottom of page]

Chọn Suitability Test [Then click Suitability Test]

Bước kế tiếp: Bài kiểm tra [Next Step: The Test]

Trả lời các câu hỏi trong bài kiểm tra, câu trả lời ở dưới [Answer the questions as asked in the test and answers are filled below if questions are similar in nature]

Sauk hi hoàn thành 10 câu hỏi chọn Successfully Completed Page [After finishing 10 questions click on “Successfully Completed Page”]

Bước kế tiếp: Hoàn thành [Next Step: Successfully Completed]

Chọn nếu bạn muốn tài liệu gửi đến bạn hay không [Select if you would like the material to be emailed to you or not]

Click NEXT

Bước kế tiếp: Cám ơn [Next Step: Thank You]

Bạn đã hoàn thành. Giờ hãy gửi email hình hộ chiếu và CMND của bạn đến [email protected] [You are done. Now email your Passport copy or IC copy to [email protected]]

Vậy là xong, bạn chỉ cần chờ Approve là có thế bắt đầu giao dịch, mua bán chứng khoán mỹ được rồi! Hy vọng bài này giúp ích được nhiều cho bạn!

Mô Hình Chữ Nhật (Rectangle) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá
Ichimoku – Cách Sử Dụng Ichimoku Kinko Hyo

Mô Hình Chữ Nhật (Rectangle) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá

Mô hình chữ nhật là mô hình cho thấy sự do dự của các nhà đầu tư khi thị trường tăng hoặc giảm. Vậy nên mô hình chữ nhật này là một mô hình rất đáng tin cậy khi xuất hiện break out hoặc break down.Và điểm đặc biệt là mô hình này chính là sự tiếp tục xu hướng trước đó. Tức là khi giá sẽ đi xuống hoặc đi lên rồi dừng lại hình thành mô hình chữ nhật, sau đó lại tiếp tục tăng hoặc giảm theo xu hướng trước đó!

Mô Hình Chữ Nhật (Rectangle)

Hình chữ nhật được hình thành nhờ vào sự ràng buộc của 2 đường ngang khiến cho giá chỉ dao động trong 1 khung giá nhất định. Và giá phải ít nhất cắt với đường trendline 2 lần thì mới xác nhận hình thành mô hình. Ngoài ra thì khi quan sát khối lượng giao dịch, khi mà giao dịch trong hình thì khối lượng thường yên tĩnh, và khi breakout thì khối lượng sẽ tăng đột biến!

Giao dịch: Lệnh giao dịch xuất hiện khi giá đóng cửa ở ngoài đường trendline và kèm điều kiện là giá phải ít nhất phải chạm đường trendline 2 lần mỗi bên để xác nhận mô hình hình thành. Giao dịch sẽ vào vào ở thanh nến theo sau tại điểm cao nhất của thành nến breakout hoặc điểm thấp nhất của thanh nến breakdown.

Tager: Target của mô hình chữ nhật được đặt tại độ sâu của hình chữ nhật. Mô hình này rất đáng tin cậy, nên target có thể đặt từ 70 đến 100% của độ sâu.

Stop: mô hình bị fail khi giá quay về vùng giữa của mô hình. Vậy nên ta đặt điểm dừng lỗ ở bên trên hoặc bên dưới giữa khung giá.

Giao dịch với mô hình chữ nhật

  • Ví dụ 1:

Bên trên là ví dụ về mô hình chữ nhật xuất hiện trong đồ thị S&P futures (ES) 15 phút. Từ ngày 30/1 ES được giao dịch chặt chẽ trong khung giá với điểm cao nhất và thấp nhất luôn năm giữa 2 đường trendline song song. Những ngày sau đó giá đã đóng cửa phía bên ngoài đường xu hướng. Một sự breakout tại 1437. Xu hướng trước đó là xu hướng tăng, và breakout phía bên trên nên xác nhận mô hình chữ nhật hoàn thành.

Một lệnh Buy ở phía bên trên thanh breakout. Mục tiêu của giá của mô hình là độ sâu của hình chữ nhật tại 1440.5. Và đặt stop loss ở dưới đường ở giữa của khung là 1433.

  • Ví dụ 2:

Hình trên là đồ thị của Exxon Mobile (XOM) đồ thị ngày! đã hình thành mô hình chữ nhật từ cuối tháng 6 năm 2005 đến tháng 9 năm 2005. XOM đã giao dịch trong khung giá khoảng cách từ 57.5$ đến 61$ hình thành mô hình chữ nhật . Cuối tháng 9 năm 2005, XOM đã phá vỡ đương trendline phía trên và đóng cửa ở phía trên 61$. Lệnh giao dịch được bắt đầu tại cây nến phia sau.

  1. Vào lệnh “Buy” ở phía trên thanh nến breakout ở 61$
  2. Chiều cao của hình chữ nhật là 3.5$
  3. Đặt lệnh dừng lỗ ở giữa hình chữ nhật là 59$.
  4. Đặt mục tiêu giá bằng chiều cao của hình chữ nhật tại 64$

Ví dụ 3:

Bên trên là biều đồ của BNB/BTC vào ngày 12 tháng 6 đến ngày 16 tháng 6 năm 2018 đã hình thành mô hình chữ nhật. Ta thấy xu hương trước đó là xu hướng tăng, giá đã break ra khỏi mô hình chữ nhật kèm với khối lượng giao dịch tăng. Ta sẽ có có điểm vào lệnh như hình và có target là chiều cao của hình chữ nhật. Với mỗi mô hình nếu dùng tradingview sẽ có tỉ lệ Risk/Reward tính toán như hình.

Hy vọng với những thông kiến thức về mô hình chữ nhật trên sẽ giúp bạn nhiều trong việc giao dịch của mình, nếu thấy hay thì nhớ chia sẻ hoặc comment để ủng hộ mình nhé.

Mô Hình Tam Giác (Triangles) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá
Cách Mở Tài Khoản Đầu Tư Chứng Khoán Mỹ

Mô Hình Tam Giác (Triangles) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá

Mô hình tam giác là mô hình cực kì thường gặp. nó xuất hiện trong mọi thị trường, thể hiện sự phân vân của nhà đầu tư, chưa biết đi theo xu hướng nào. Tạo ra một mô hình có sự breakout cũng khá tin tưởng. Nếu kết hợp tốt thì đây cũng là một mẫu hình được nhiều người ưu chuộng và thích thú! Mô hình tam giác có nhiều biến thể khác nhau tìm hiểu phần dưới để xem cách sữ dụng như thế nào nhé!

Mô Hình Tam Giác (Triangles)

Bắt đầu từng loại:

Tam giác cân

Tam giác cân hình thành khi thị trường đang ở “chế độ” do dự. Mô hình nãy dễ dàng nhìn thấy khi hình thành các đỉnh thấp hơn và các đáy thấp hơn thu hẹp biên độ để tạo thành một hình tam giác cân. Mô hình xuất hiện khi cung và cầu gần bằng nhau. Và sau khi không thể thu hẹp được nữa thì sẽ breakout sang một hướng thể hiện sự chiến thắng của 1 phe nào đó!

Giao dịch: Giao dịch bắt đầu khi bắt đầu có sự breakout ra khỏi hình tam giác!. Vào lệnh khi tam giác cân bị breakout/breakdown và được xác nhận bởi giá phá vỡ giá cao  hoặc thấp trước đó.

Target: Mục tiêu giá khi sữ dụng mô hình này thường là 100% khoảng cách của xu hướng trước đó! Tuy nhiên tốt nhất 1 phần để giao dịch hiệu quả hơn thì bạn nên chốt ở 50%. Sau đó là dùng trailing stop để bảo vệ lợi nhuận tốt nhất.

Stop: Dừng lỗ khi mô hình bị sai, tức là khi giá quay ngược về hướng ngược lại. Đặt điểm dùng lỗ ở điểm thấp hơn ở trendline cho lệnh mua.Và điểm cao ở trendline ở lệnh bán.

Giao dịch với mô hình tam giác cân

Ví dụ trên là đồ thị của Russell Emini ER2 đã hình thành mô hình tam giác cân vào ngày 31 tháng 5 năm 2007 đã tạo những điểm thấp dần và cao dần để tạo thành mô hình tam giác cân. Và đến chiều cùng ngày đã xuất hiện sự phá vỡ về 1 phía trên. Giá đã đóng cửa phía trên hình tam giác cho ta lệnh tín hiệu giao dịch.

  1. Vào lệnh long ở phí trên thanh cao nhất trước đó ở 848.5
  2. Đặt lệnh stop dùng lỗ ở phia dưới thanh thấp nhất trước đó là 845
  3. Đặt mục tiêu giá bằng độ sau của tam giác và từ breakout tính lên là 853

Mô hình tam giác tăng

Tam giác tăng là mô hình được hình thành khi giá tạo các điểm đáy cao hơn đáy trước thường gặp ở một xu hướng tăng giá! mô hình tam giác tăng bị ràng buộc bởi 2 đường trendline. Một đường trendline nằm ngang nằm phía trên và một đường xu hướng nối các điểm thấp nhất với nhau.

Mô hình tam giác tăng là một mô hình khá đang tin cậy. Tam giác phải giao nhau với đường xu hướng ít nhất 2 lần trước khi mô hình hoàn thành. Thông thường thì phải cần tới 3 đến 4 lần để tạo ra sự phá vỡ của xu hướng, và thường xảy ra ở gần đỉnh của tam giác. Mô hình tam giác có tỉ lệ đạt target tới 75%. Đây là một con số khá cao so với các mô hình khác!

Giao dịch: lệnh được vào khi mà có sự xuất hiện breakout ở phía trên của tam giác. Vào lệnh mua khi giá breakout khỏi đỉnh cao nhất, và một tín hiệu xác nhận ở khối lượng giao dịch tăng cao (volume)

Target: Mô hình tam giác tăng có tỉ lệ thành công cực cao. và có target bằng độ sâu của tam giác. đó là khoảng cách từ điểm bắt đầu tam giác tới đường trendline (tương tự với mô hình tam giác cân). Mục tiêu giá là 50% của độ sâu đó và dùng lệnh trailing để tạo được lợi nhuận tốt nhất!

Stop: Đặt lệnh dừng lỗ khi giá đóng cửa phía dưới điểm thấp của trendline.

Giao dịch với mô hình tam giác tăng

Phía trên là ví dụ của một mô hình tam giác tăng ở đồ thị Russell Emini ER2 5 phút vào 1 tháng 2 năm 2007. vào khoảng 2h30PM sau khi một vài failed breakout thì cuối cùng giá cũng đã đóng cửa phía trên đường trendline phía trên. Lệnh giao dịch được đặt tại 809,6. Lệnh Dừng lỗ điểm thấp trước đó tại 808. Độ sâu của tam giác là 4 điểm. vậy nên mục tiêu giá là 50%(2 điểm) tại 812 và 100% của độ sâu là 813

Mô hình tam giác giảm

Mô hình tam giác giảm cũng tương tư như mô hình tam giác tăng nhưng được hình thành để cảnh báo về sự giảm giá. Tam giác giảm hình thành và tạo ra breakdown. Sự tam giác giảm được tao ra bởi 2 đường trendline. Một đường bên trên kết nối các đỉnh giảm dần. Và một đường năm ngang ở phía dưới. Sự breakdown cũng thường xảy ra ở gần đỉnh của mô hình, và cũng cần ít nhất có 2 lần giao cắt giữa giá và trendline để mô hình được hình thành chuẩn đẹp. Tương tự mô hình tam giác tăng thì mô hình tam giác giảm cũng có tỉ lệ rất cao.

Giao dịch: Giao dịch được ra khi có sự breakdown về phía dưới của mô hình. Có thanh nến đóng cửa nằm phía dưới của trendline và được xác nhận bởi khối lượng giao dịch tăng cao.

Target: Mô hình tam giác giảm cũng có target như mô hình tam giác tăng, tức bằng 50% và 100% của độ sâu của giá từ điểm breakout.

Dừng lỗ: Đặt lệnh dừng lỗ ở điểm cao phía bên trên của tam giác.

Giao dịch với mô hình tam giác giảm

Phía trên là mô hình tam giác giảm xuất hiện ở đồ thị Gold khung daily. Trong tháng 7 năm 2006. Giá vàng đạt mức 700 và hồi lại 620. GOLD tạo một loạt các điểm đỉnh thấp hơn và một cái dáy phẳng ở 620 đã hình thành mô hình tam giác giảm. Trong tuần đầu tiên của tháng 9. GOLD close dưới mức 620 tạo ra một lệnh short. Độ sâu của tam giác là 80 điểm (620 đến 700)

  1. Lệnh short được vào lúc 618 với target là 570
  2. Lệnh dừng lỗ được đặt ở 640
  3. 50% độ sâu là target đầu của lệnh short. Target thứ 2 là lệnh trailing stop. Tuy nhiên ở mô hình này trên thì đã cản stop của trailing. Tuy vậy bạn vẫn đạt được target đầu. và bảo toàn được lợi nhuận nhờ trailing stop.

Các kiểu của mô hình tam giác

Trên đây là có 4 kiểu của mô hình tam giác. Khi sữ dụng thì bạn nên cân nhắc xem có đúng mô hình không. Nếu không đúng thì không nên vào lệnh. Như ở mô hình tam giác tăng mà vào nó breakdown thì nó không phù hợp với mô hình. Vậy nên bạn cần cân nhắc kĩ và xem xét trước khi vào lệnh. Vậy mới gọi là trade like a Pros đươc!

Mô Hình Con Cua (Crab Pattern) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá
Mô Hình Chữ Nhật (Rectangle) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá

Mô Hình Con Cua (Crab Pattern) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá

Mô hình con cua được khám phá bởi Scott carney trong cuốn sách Harmonic Trading năm 2000. Đây cũng là thêm một mô hình tương tự với mô hình Gartley, với 5 điểm. Và điểm nhấn ở đây là mô hình con cua có điểm D tại 1.618 của XA và điểm B tại 0.618 của XA. Vùng đảo chiều tiếm năng nằm ở 1.27 đến 1.62 của XA. hoặc 2.62 đến 3.62 của BC.

Mô hình con cua

Mô hình cũng thường gặp khi trade. Gần nhất bạn có thể thấy với chỉ số VNI biểu đồ tuần. Và khi giá kết thúc ở dưới điểm X và có xác nhận trong khu vực 1.62 XA là sự xác nhận của mô hình con cua.

Giao dịch: Khi hoàn thành mô hình con cua tại khu vực đảo chiều tiềm năng. Xem sự xác nhận của Price action để tìm sự đảo chiều. Có thể những chỗ này sẽ xuất hiện những Wide bar ranger hoặc higher highs từ khu vực đảo chiều tiềm năng báo hiệu sự xuất hiện của điểm D. Và sau đó vào lệnh “Mua” bên trên nến xác nhận. Ở mô hình con cua giảm giá thì ta sẽ có lệnh short ở dưới nến xác nhận.

Dừng lỗ: ở mô hình con cua tăng giá thì ta đặt lệnh dừng lỗ ở dưới khu vực đảo chiều tiềm năng. Còn ở mô hình giảm giá thì ta sẽ đặt ở trên vùng đảo chiều tiềm năng.

Mục tiêu: Ta đặt mục tiêu tại các điểm B C A để chốt lời cho những lệnh trade theo mô hình này.

Giao dịch với mô hình con cua tăng giá

Bên trên là mô hình con cua tăng giá xuất hiện ở chỉ số S & P 500 index (SPX) đồ thị ngày. Từ tháng 9 năm 2005 đến tháng 10-2005. SPX xuất hiện mô hình con cua tăng giá. Giá đã đi từ 1242 về 1172 trong tháng 10 năm 2005. Mô hình đã hoàn thành bằng sự xác nhận của điểm D tại khu vực đảo chiều tiềm năng. Và thành nến wide range đã xác nhận sự sự đảo chiểu của giá.

  1. Vào lệnh Long ở trên cây nến xác nhận tại 1196.
  2. Đặt dừng lỗ tại 1171
  3. Đặt mục tiêu giá tại điểm C tại mức 1233 và tại điểm A tại 1243

Giao dịch với mô hình con cua giảm giá

Ví dụ ở trên là ở đồ thị merck’s (MRK) daily chart. MRK đã hình thành mô hình con cua giảm giá khi giá biến động trong vùng 42.35 đến 53$ từ tháng 2 đến tháng 5. Sau khi hoàn thành mô hình với sự xuất hiện của điểm D ở khu vực đảo chiều tiềm năng D. Và sự đảo chiều này đã thông báo hoàn thành mô hình con cua giảm giá báo hiệu cho ta một lệnh short tại mức 51.

  1. Vào lệnh Short ở phía dưới thanh nến xác nhận ở 51$
  2. Đặt lệnh dừng lỗ phía trên điểm D. tại mức 52.75$
  3. Mục tiêu giá set tại X ở mức 47$ và mục tiêu thứ 2 ở điểm B tại 45$

Trên là mô hình con cua là một trong những mô hình kinh điển trong harmonic trading. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích nhiều cho bạn trong trading! Chúc bạn may mắn và có kết quả tốt trong giao dịch.

Mô Hình Con Bướm (Butterfly Pattern) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá
Mô Hình Tam Giác (Triangles) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá

Mô Hình Con Bướm (Butterfly Pattern) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá

Mô hình con bướm được khám phá bởi Bryce Gilmore và Lary Pesavento. Đây là một trong những mô hình mạnh mẽ nhất giống như mô hình Gartley. Mô hình con bướm có mức thoái lui riêng biệt ở mức 0.786 của XA. Trong mô hình tăng giá và giảm giá đều có 5 điểm. Và mô hình có yêu cầu đặc biệt tại mức 0.786 tới 0.886 của XA phải đạt được yêu cầu hợp lệ này để hình thành mô hình. Và mô hình con bướm hoàn hảo khi AB =CD.

Mô Hình Con Bướm

Mô hình này thường xuất hiện ở đỉnh và đáy của thị trường, mô hình sẽ hiệu quả hơn rất nhiều nếu tỉ lệ Retracement chuẩn và tỉ lệ Fibbonance của thời gian cũng theo tỉ lệ. Tuy nhiên với mình thì Fibbonance của thời gian rất khó tính toán và kiếm tra nên mình thường bỏ qua!

2 điểm khác biệt cơ bản của mô hình con bướmmô hình con cua là:

  • Điểm B nằm ở 0.786 ở mô hình con bướm và nằm ở 0.382 đến 0.618 ở mô hình con cua.
  • Trong cả 2 mô hình đều có điểm D vượt qua điểm X và điểm C năm phía trong của XA. Mức thoái lui xác định của XA xác định điểm D trong mô hình con bướm. Nếu điểm B hình thành tại 0.786 thì điểm D thường nằm ở mức 1.27 của XA.

Giao dịch: Giao dịch đầu tiên chỉ xuất hiện sau khi mô hình hoàn thành khi điểm D được xác định tại khu vực đảo chiều tiềm năng. Đợi nến xác nhận wide bar hoặc higher-high ở khu vực đảo chiều tiềm năng, Đặt lệnh tại điểm cao nhất của nến trước đó.

Stop: Đặt điểm dừng lỗ ở phía dưới (Bullish) và ở trên (bearish) khu vực đảo chiều tiềm năng

Mục tiêu: Target chúng ta sẽ đặt tại 100%AD và 162% của XA. Trong mô hình con bướm khi vượt qua điểm A thì ta cứ sử dụng trailing Stops để có được lợi nhuận tối đa!

mo hinh con buom

Giao dịch với mô hình con bướm tăng – Bullish Butterfly

butterfly bullish

Ví dụ bên trên là mô hình con bướm tăng được hoàn thành trong đồ thị của Amazon từ điểm X tăng tới điểm A. Chính giữa con bướm là điểm B nằm ở 0.786 của XA. Mức thoái lui 0.618 của AB xuất hiện điểm C. Điểm D năm ở khu vực đảo chiều tiềm năng  tại 1.27AB. Lệnh mua được kích hoạt khi điểm D tạo wide range bar và năm ở phía trên gia cao nhất của D.

  1. Vào lệnh mua tại giá cao nhất của D.
  2. Đặt lệnh Stop ở phía dưới điểm D.
  3. Đặt target đầu tiên tại A và target thứ 2 tại 162% của XA

Giao dịch với mô hình con bướm giảm – Bearish Butterfly

bearish butterfly

Trên là ví dụ minh họa mô hình bearish trong đồ thị Dow Mni  Future (YM) trong đồ thị 30p. YM đã hình thành mô hình con bướm giảm  từ 16 tháng 1 đến 17 tháng 1 năm 2007. ở mức 12500 đến 12660. Sau khi hình thành điểm D tại 12260 thì có xuất hiện nến đảo chiều và được dự đoán trước là sẽ có một lệnh short.

  1. Vào lệnh Short phía dưới điểm thấp nhất của nến đảo chiều tại 12630
  2. Đặt lệnh dừng lỗ nằm phía trên điểm D tại mức 12665
  3. Đặt mục tiêu chốt lời tại điểm A (12590) và một lệnh ở 1.62 của XA tại 12550

Kết

Trên là mô hình con bướm với những quy tắc chuẩn trong giao dịch với mô hình Harmonic. Hãy giao dịch với kỉ luật để đảm bảo lợi nhuận bền vừng. Nếu bạn có thắc mắc gì thì comment bên dưới để mọi người cùng bàn luận và đưa ra những giái pháp tốt nhất!

Mô Hình Con Dơi (Bat Pattern) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá
Mô Hình Con Cua (Crab Pattern) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá

Mô Hình Con Dơi (Bat Pattern) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá

mo hinh con doi tang

Mô hình con dơi được khám phá và phát hiện bởi Scott Carney trong Harmonic Trading năm 2001 . Mô hình con dơi có họ hàng gần gần giống với mô hình Gartley ở 5 điểm trong mô hình. Nhưng nó khác biệt về tỉ lệ. Mô hình con dơi là sự kết hợp với tỉ lệ Harmonic (0.886 của XA). Nó cũng đòi hỏi điểm B phải nhỏ hơn 0.618 của XA . Điểm B chính là sự khác biệt giữa mô hình Gartley và mô hình con dơi. Ở mô hình Gartley thì điểm B phải ở ngay chỗ 0.618, còn ở con dơi thì chỉ cần năm dưới 0.618.

Mô Hình Con Dơi

Mô hình con dơi có khu vực đảo chiều tiềm năng được chọn tại 1.27AB=CD, 1.62BC, và mức 0.886 XA. Ở mô hình tăng hay giảm trong mô hình thì khu vực đảo chiều tiềm năng sẽ cho ta lệnh mua hoặc lện bán  tại khu vực này!

Giao dịch: Khi mô hình con dơi hoàn thành, đợi tạo mô bar higher-high hoặc một thanh nến dài (Wide Bar) tao một tín hiệu mua ở mô hình con dơi tăng, và một tín hiệu bán ở mô hình con dơi bán (Ở mô hình này thì khi thấy xuất hiện Lower-Low hoặc wide bar.

Mục tiêu giá (Target): Target cũng tương tự với mô hình Gartley, xem ở link bên trên nhé!. mục tiêu đầu tiên là tại 1.27 của XA, mục tiêu thứ 2 có thể đặt tại 1.62 hoặc 2 XA!

Stop: Mô hình con dơi thất bại khi giá nằm phía dưới điểm X. Vậy nên đặt stoploss ở dưới điểm X

mo hinh con doi

Giao dịch với mô hình Con dơi tăng

mo hinh con doi tang

Trên là một ví dụ về mô hình con dơi tăng ở đồ thị ngày của Boeing. Boeing đã tạo mô hình con dơi  từ giữa tháng 1 năm 2007 tới giữa tháng 3. Sau khi ta có XA thì điểm B năm tại điểm 51.6% (<61.8). Khu vực đảo chiều tiềm năng  được tính toán tại 0.886 của XA , 1.62 của BC và 1.27 của BC. Sau đó khi xuất hiện hàng loại Higher-High bar thì cổ phiều Boeing đảo chiều từ khu vực tiềm năng (D) và ta có 1 lệnh “Long” tại điểm B, hoặc trên thanh trước đó.

  1. Vào lệnh Mua ở trên điểm B tại 88$
  2. Đặt lệnh dừng lỗ tại dưới điểm D tại 84.6$
  3. Đặt mục tiêu chốt lời tại 1.27 XA tại 94$

Giao dịch với mô hình con dơi giảm giá

mo hinh con doi giam gia

Ví dụ ở trên là mô hình con dơi giảm giá xuất hiện tại đồ thị NASDAQ Futures (NQ). Mô hình con dơi đã xuất hiện lúc tháng 1 đến tháng 4 của năm 2006. XA bắt đầu từ 1872 rớt xuống 1740. Điểm B nằm tại 51,3% đã xác nhận mô hình con dơi. Điểm D được tạo ra tại 0.886 của XA. Khu vực đảo chiều tiềm năng được tính năm ở 1845 tới 1853 đó là mức đảo chiều tại điểm D. Xuất hiện nến đảo chiều năm ở đây tạo ra một lệnh Short.

  1. Vào lệnh Short nằm phia dưới thanh nến D tại 1820$
  2. Đặt lệnh dừng lỗ phía trên điểm D tại 1847
  3. Đặt mục tiêu giá tại A và 1.62XA tại 1660

Kết

Mô hình con dơi là bản nâng cấp của Gartley với tỉ lệ thoáng hơn. Điểm B thường năm từ 0.5 đến 0.618 của XA. Một cái nữa là Điểm C trong mô hình không hay được xác định chính xác. chỉ cần năm trong khu vực ngang ngang điểm A là được! Có rất nhiều sách nói nhiều cách khác nhau về điểm C. Đây là một mô hình khá tin tưởng dành cho các trader. và cũng rất hay thường gặp!

Mẫu Hình Gartley – Cách Xác Định và Mục Tiêu Giá
Mô Hình Con Bướm (Butterfly Pattern) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá

Mẫu Hình Gartley – Cách Xác Định và Mục Tiêu Giá

Mẫu hình Gartley là cái đơn giản, dễ nhìn nhất cho những người mới  bắt đầu trading, vì nó trực quan và dễ sử dụng. Tuy nhiên việc này cũng đòi hỏi bạn có trí tưởng tượng cao hơn để có thể nhìn thấy được những thứ hay ho nhất trong những mẫu hình này. Giới thiệu một chút về mẫu hình Harmonic nhé!

Năm 1932 H.M Gartley đã xuất bản và mô tả ra 5 mẫu hình trong cuốn sách của ổng ” Profits in the stock market”. Sau đó thì ông Larry Pesavento dã cải tiến phương pháp bằng cách đưa vào tỉ lệ Fibonanci, với những tỉ lệ này thì Phương pháp trở nên có kỉ luật và rõ ràng, có điều kiện hơn rất nhiều và được giới thiệu trong cuốn sách “Fibonacci Ratios with Pattern Recognition”.  Và sau đó có rất nhiều tác giả chỉnh sữa tuy nhiên cuốn sách hay nhất và được thực hiện tới ngày nay đó chính là ” Harmonic Trading”.

Mẫu Hình Gartley

Mẫu hình Gartley có 5 điểm và bắt đầu từ điểm X. đó là điểm thấp nhất trong tất cả các điểm ở thị trường thiết lập tăng giá, và cao nhất ở thị trường giảm giá! Ở thị trường tăng giá thì mô hình có dạng giá tăng từ X cho đến điểm Swing High tại điểm A. Từ A thì ta sẽ có điểm Swing Low B theo Fibonacci Retracement ở tỉ lệ 0.38 tới 0.61 của XA. Sau đó giá tăng và tạo thành 1 Swing High tại C. Điểm C được hình thành tại 0.618 của AB. Và điểm D được coi như là vùng đảo chiều tiềm năng được hình thành bằng 0.618 tới 0.786 của XA hoặc 1.27 tới 1.62 của BC. Và Chúng ta kinh doanh sau khi xuất hiện điểm D , hãy coi mô hình Gartley là sự thiết lập để bắt đầu thị trường!

Giao dịch: Dùng các tỉ lệ Fibonacci để xác định chính xác các điểm và có phù hợp với điều kiện của mẫu hình. Chúng ta bắt đầu giao dịch sau khi có thông tin điểm D và thấy có sự đảo chiều từ khu vực đảo chiều tiềm năng (Xuất hiện Wide-Range hoặc Higher-high)

Target: Mục tiêu giá thứ 1 được xác định là giá tại điểm C và A. Mục tiêu thứ 2 được xác định từ khoảng cách 127% đến 162% của AD.

Stop: Dừng lỗ được đặt tại điểm phía dưới điểm D 1 đoạn hoặc nằm dưới vùng đảo chiều tiềm năng cho giao dịch mua, và ngược lại đối với giao dịch Short (bán)

Giao dịch với mô hình Gartley tăng ( Gartley Bullish Pattern)

Ví dụ ở trên cho thấy mô hình Gartley ở đồ thị GE xuất hiện từ giữa tháng 9 đến tháng 11 năm 2006. GE có xuất hiện mô hình Gartley. Điểm B xuất hiện tại 60.1% của XA ( Gần với điểm nhỏ nhất mà mô hình Gartley yêu cầu bắt buộc).

Vùng đảo chiều tiềm năng đã xuất hiện điểm D. Sau đó đồ thị xuất hiện Higher-high báo hiệu mô hình Gartley hoàn thành và cho ta một lệnh Long (Mua) tại $35.35 và Điểm dừng lỗ tại phía dưới điểm D 1 đoạn tại 34.30. Mục tiêu chốt lời đầu tiên tại Điểm A (tại $36.48)  và 138% của XA (tại $37.5)

Ví dụ này chỉ ra mô hình Bullish Pattern theo Gartley tìm thấy trong đồ thị ngày của Russell Emini ER2. Điểm B nằm ở 62% của XA. Điểm C hình thành tại 0.886 của AB. Mô hình Gartley được hoàn thành khi AB = CD hình thành điểm D.

  1. Sau khi hoàn thành mô hình tại điểm D. Người giao dịch sẽ vào lệnh Long tại điểm cao hơn nhất của thanh trước.
  2. Điểm dừng lỗ nằm phía dưới vùng đảo chiều tiềm năng
  3. Đặt target tại 127% của XA quanh vùng 770

Giao dịch với mô hình Gartley giảm ( Gartley Bearhish Pattern)

Trên là một ví dụ về mầu hình Gartley trong thị trường giảm giá ở đồ thị Dow Emini Futures (YM) biểu đồ 5 phút. Điểm B được hình thành tại 62% của XA. Điểm C được hình thằng tại 0.768 của AB. Điểm D được hình thành tại 0.886 của XA. AB =CD.

  1. Vào lệnh Short tại điểm thấp nhất của điểm điểm D.
  2. Đặt Dừng lỗ phía trên điểm D.
  3. Đặt Target tại điểm A và Target 2 tại 1.62 của AD

So sánh mô hình con dơi và mô hình Gartley

Dưới đây là so sánh mô hình con dơi và mô hình Gartley. Nó khá giống nhưng cách xài khác nhau, cũng như bạn sẽ thấy có những tỉ lệ khác nhau! Hãy Xem xét điều kiện cho chính xác trước khi đưa ra quyết định nhé! Vì khi bạn làm sai là sẽ tạo ra mô hình khác, và không còn đảm bảo lợi nhuận của bạn được.

Mô hình gartley rất thường gặp ở các thị trường! Bạn có thể backtest để quen với cách nhìn, cũng như sử dụng cho đúng tỉ lệ Fibonacci. Khi luyện tập như vậy bạn mới có thể dễ dàng nhìn ra hình ảnh thị trường hiện tại đang trong trạng thái nào!

Học Chơi Forex Online Miễn Phí Tại Học Viện Trading
Mô Hình Con Dơi (Bat Pattern) – Cách Xác Định Và Mục Tiêu Giá
Học Viện Trading @2021 LarTheme